Công thức tính trọng lượng và độ dày cuộn màng PE là kiến thức kỹ thuật rất cần thiết giúp bộ phận mua hàng và quản lý kho kiểm soát chính xác lượng vật tư tiêu hao. Tại Huỳnh Gia Phát, chúng tôi nhận thấy không ít doanh nghiệp gặp tình trạng hao hụt chi phí đóng gói do mua phải những cuộn màng bị độn lõi giấy dày hoặc thiếu hụt số mét dài so với thông số cam kết. Việc nắm vững cách tính toán định lượng sẽ giúp bạn chủ động đánh giá chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa ngân sách đóng gói kiện hàng.
Màng PE (màng chít quấn pallet) được sản xuất từ các hạt nhựa nguyên sinh LLDPE. Đặc tính vật lý cơ bản của loại vật liệu này có khối lượng riêng tiêu chuẩn xấp xỉ 0,92 g/cm³ (tương đương 920 kg/m³).
Trọng lượng tổng thể của một cuộn màng khi cân thực tế trên bàn cân luôn gồm hai phần tách biệt:
• Trọng lượng màng thực tế: Lượng màng nhựa sử dụng trực tiếp để bọc, quấn hàng.
• Trọng lượng lõi giấy: Ống trụ carton định hình ở giữa cuộn.
Do đó, trước khi đưa các thông số vào công thức toán học, bạn cần xác định rõ trọng lượng màng thực tế bằng cách lấy tổng trọng lượng cuộn trừ đi trọng lượng của lõi giấy.
.jpg)
Mối quan hệ giữa thể tích màng, khổ rộng, chiều dài và độ dày được biểu diễn thông qua các phép quy đổi đơn vị đo lường tiêu chuẩn.
Khi nhà cung cấp báo trước khổ rộng, chiều dài mét màng và độ dày (tính bằng micromet - µm), bạn áp dụng công thức sau để tính ra số kilôgam màng thực tế:
Khối lượng màng (kg) = (D × R × L × d) / 1.000.000
Trong đó:
• D: Khối lượng riêng của hạt nhựa PE (D = 0,92 g/cm³).
• R: Khổ rộng của cuộn màng (đơn vị: mm). Ví dụ: cuộn 50 cm thì R = 500 mm.
• L: Tổng chiều dài thực tế của màng được xả ra (đơn vị: mét).
• d: Độ dày của màng PE (đơn vị: micromet - µm).
• 1.000.000: Hệ số quy đổi đồng nhất các đơn vị đo về kilôgam.
Sau khi tính được khối lượng màng, bạn cộng thêm trọng lượng lõi giấy sẽ ra tổng trọng lượng cuộn cần giao nhận.
Nếu bạn đã có sẵn cuộn màng, biết trước chiều dài và khổ rộng nhưng muốn kiểm tra xem độ dày màng có đạt chuẩn như cam kết hay không, hãy rút d từ công thức trên:
d (µm) = [Khối lượng màng (kg) × 1.000.000] / (D × R × L)
Với D = 0,92, công thức rút gọn sẽ là:
d (µm) = [Khối lượng màng (kg) × 1.086.956] / (R × L)
Thông qua công thức này, bạn dễ dàng phát hiện cuộn màng có bị cán quá mỏng làm giảm khả năng chịu kéo căng khi quấn pallet hay không.
.jpg)
Trong thực tế giao nhận hàng hóa công nghiệp, việc áp dụng công thức cần đi kèm các bước kiểm tra cẩn thận để tránh sai số:
– Tách bạch trọng lượng lõi: Hiện nay trên thị trường có nhiều cuộn màng dán nhãn 3 kg nhưng lõi giấy carton chiếm tới 1 kg đến 1,2 kg, lượng màng thực tế chỉ còn chưa đến 2 kg. Bạn nên yêu cầu nhà cung cấp công bố rõ tỷ lệ màng/lõi.
– Sử dụng dụng cụ đo chuyên dụng: Màng PE có độ mềm dẻo và tính đàn hồi lớn. Không nên dùng thước kẹp cơ khí thông thường để đo độ dày vì lực bóp dễ làm màng bị biến dạng. Thước đo panme điện tử hoặc đồng hồ đo độ dày tiếp xúc phẳng sẽ cho kết quả chuẩn xác hơn.
– Độ co giãn khi kéo căng: Màng quấn tay thường có độ dày từ 17 µm đến 20 µm, trong khi màng quấn máy công nghiệp thường dày từ 23 µm đến 25 µm với độ giãn dài cao hơn để chịu được lực kéo từ bàn xoay máy đóng gói.
NHẬN BÁO GIÁ TỐT NHẤT
Liên hệ ngay với HUỲNH GIA PHÁT qua Zalo hoặc Website để được tư vấn quy cách phù hợp và nhận báo giá nhanh chóng!
Việc tính toán chuẩn xác thông số cuộn màng PE không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ vật tư đầu vào mà còn đảm bảo kiện hàng được bảo vệ an toàn trong suốt hành trình vận chuyển. Một cuộn màng đúng định lượng, độ dai tốt và tỷ lệ lõi phù hợp sẽ giúp quy trình đóng gói diễn ra liền mạch, giảm thiểu tình trạng rách màng khi kéo căng.
.jpg)
Để nhận bảng thông số quy cách chi tiết và được tư vấn dòng màng PE, dây đai chằng hàng hoặc thiết bị đóng gói pallet phù hợp với quy mô kho xưởng, quý khách hàng vui lòng truy cập website hyunpack.vn hoặc gọi trực tiếp đến hotline 0901101445 để nhận hỗ trợ kịp thời.
CÔNG TY TNHH SX TM HUỲNH GIA PHÁT